Sản phẩm chính hãng Đội ngũ chuyên nghiệp Hỗ trợ tận tâm Thứ 2 – Thứ 6: 8:30 – 17:30

Báo giá cửa cuốn Austdoor mới nhất tại TP.HCM

Tháng 11/2025 2 lượt xem

Báo giá cửa cuốn Austdoor mới nhất tại TP.HCM

Giá cửa cuốn Austdoor phụ thuộc vào dòng sản phẩm, diện tích thực tế, loại motor và các phụ kiện đi kèm. Bài viết tổng hợp bảng giá tham khảo theo từng dòng, cách tính diện tích đúng và những khoản phát sinh thường gặp để bạn dự trù ngân sách chính xác.

Câu hỏi chúng tôi nhận nhiều nhất qua hotline mỗi ngày là "cửa cuốn bao nhiêu tiền một mét". Thật khó trả lời một con số duy nhất, vì cùng là cửa cuốn Austdoor nhưng giá có thể chênh nhau gấp ba, gấp bốn tùy dòng nan, kích thước và cấu hình motor. Bài viết dưới đây giúp bạn hiểu giá được tạo thành từ những gì, kèm bảng giá tham khảo cập nhật cho khu vực TP.HCM để dự trù ngân sách sát thực tế.

Lưu ý quan trọng: mọi con số trong bài là giá tham khảo, có thể thay đổi theo thời điểm, chương trình khuyến mãi của hãng và điều kiện thi công cụ thể. Giá chính xác chỉ có sau khi khảo sát đo đạc tại công trình.

Giá một bộ cửa cuốn gồm những phần nào

Một bộ cửa cuốn hoàn chỉnh gồm năm thành phần, mỗi phần tính tiền riêng:

  • Thân cửa (nan cửa): tính theo mét vuông, chiếm phần lớn chi phí.
  • Motor (bộ tời): tính theo bộ, chọn theo tải trọng phù hợp với trọng lượng thân cửa.
  • Bình lưu điện: tính theo bộ, tùy chọn nhưng rất nên có.
  • Phụ kiện: ray dẫn hướng, trục, gối đỡ, hộp che, remote, cảm biến.
  • Nhân công và vận chuyển: thường đã bao gồm trong nội thành, có thể phát sinh với công trình đặc biệt.

Bảng giá tham khảo theo dòng sản phẩm

Bảng dưới tổng hợp mức giá phổ biến cho phần thân cửa, đơn vị đồng trên mét vuông, chưa gồm motor và bình lưu điện.

Dòng cửaĐặc điểmGiá tham khảo (đ/m²)
Cửa cuốn tấm liền phổ thôngThép mạ hợp kim, dày 0,5 đến 0,6 mm, sơn tĩnh điện650.000 – 950.000
Cửa cuốn tấm liền cao cấpDày 0,7 đến 0,8 mm, có lớp cách nhiệt, bề mặt vân1.000.000 – 1.450.000
Cửa cuốn khe thoáng tiêu chuẩnNan nhôm hợp kim dày khoảng 1,0 đến 1,2 mm1.500.000 – 2.100.000
Cửa cuốn khe thoáng cao cấp (Mega, Combi…)Nan nhôm dày 1,4 đến 1,8 mm, gioăng giảm chấn, con lăn2.200.000 – 3.200.000
Cửa cuốn siêu trườngKhẩu độ lớn trên 6 m, nan gia cường, cho nhà xưởng, gara1.800.000 – 3.500.000
Cửa cuốn chống cháyThép dày, có lớp vật liệu chịu nhiệt, theo yêu cầu PCCCBáo giá theo hồ sơ thiết kế

Cửa chống cháy không có giá cố định theo mét vuông vì phụ thuộc thời gian chịu lửa yêu cầu, hệ điều khiển tự đóng và hồ sơ kiểm định đi kèm. Chúng tôi chỉ báo giá dòng này sau khi xem bản vẽ và yêu cầu của đơn vị thẩm duyệt PCCC.

Mẫu nan cửa cuốn khe thoáng và tấm liền trưng bày tại showroom Tân Bình
Mẫu nan cửa cuốn khe thoáng và tấm liền trưng bày tại showroom Tân Bình

Giá motor và bình lưu điện

Motor được chọn theo trọng lượng thân cửa, luôn nên dư tải khoảng 30 phần trăm. Bình lưu điện chọn theo công suất motor.

Thiết bịPhạm vi sử dụngGiá tham khảo (đ/bộ)
Motor 300 kgCửa dưới khoảng 15 m², nan nhẹ3.500.000 – 5.500.000
Motor 400 – 500 kgCửa 15 đến 25 m²5.000.000 – 8.000.000
Motor 600 kg trở lênCửa lớn, siêu trường8.000.000 – 15.000.000
Bình lưu điện dung lượng tiêu chuẩnMotor đến 400 kg3.500.000 – 5.500.000
Bình lưu điện dung lượng lớnMotor từ 500 kg, cần nhiều lần đóng mở5.500.000 – 9.000.000

Ngoài ra còn có các tùy chọn như cảm biến hồng ngoại chống kẹt, bộ điều khiển qua điện thoại, còi báo động khi cửa bị cạy. Mỗi tùy chọn thường từ vài trăm nghìn đến khoảng hai triệu đồng.

Cách tính diện tích cửa cuốn đúng

Nhiều khách tự tính diện tích bằng chiều rộng ô chờ nhân chiều cao ô chờ rồi so báo giá, dẫn đến chênh lệch và hiểu lầm. Cách tính đúng như sau:

  1. Chiều rộng tính tiền bằng chiều rộng lọt lòng ô cửa cộng thêm phần ray hai bên, thường khoảng 10 đến 20 cm.
  2. Chiều cao tính tiền bằng chiều cao lọt lòng cộng thêm phần cuốn vào hộp trục, thường khoảng 30 đến 50 cm tùy chiều cao cửa.
  3. Diện tích bằng chiều rộng tính tiền nhân chiều cao tính tiền.

Ví dụ: ô cửa lọt lòng rộng 4,0 m, cao 3,5 m. Chiều rộng tính tiền khoảng 4,15 m, chiều cao tính tiền khoảng 3,9 m, diện tích khoảng 16,2 m². Nếu chọn khe thoáng tiêu chuẩn giá 1.800.000 đ/m², phần thân cửa khoảng 29,1 triệu đồng. Cộng motor 400 kg khoảng 6 triệu và bình lưu điện khoảng 4,5 triệu, tổng bộ cửa vào khoảng 39,6 triệu đồng. Đây là ví dụ minh họa, con số thực tế phụ thuộc khảo sát.

Đa số đơn vị áp dụng diện tích tính tiền tối thiểu, thường từ 8 đến 10 m² cho mỗi bộ, vì chi phí motor, nhân công cho cửa nhỏ gần như không giảm.

Kỹ thuật viên đo ô chờ cửa cuốn bằng máy laser tại công trình nhà phố
Kỹ thuật viên đo ô chờ cửa cuốn bằng máy laser tại công trình nhà phố

Những chi phí phát sinh thường gặp

Để tránh bất ngờ khi nghiệm thu, hãy hỏi rõ các khoản sau ngay từ lúc nhận báo giá:

  • Tháo dỡ cửa cũ: nếu thay cửa sắt kéo hoặc cửa cuốn cũ, thường tính thêm từ 500.000 đến 1.500.000 đồng tùy kích thước.
  • Gia cố tường, dầm: tường gạch rỗng hoặc dầm yếu cần bắt khung thép để treo trục, chi phí tùy hiện trạng.
  • Hộp che trục (hộp kỹ thuật): có đơn vị tính riêng, có đơn vị gộp vào giá.
  • Đi dây điện: nếu vị trí ổ điện xa motor, cần đi thêm dây và lắp aptomat riêng.
  • Thi công ngoài giờ hoặc trên cao: công trình ở mặt đường lớn chỉ được làm ban đêm, hoặc cửa trên tầng cao cần giàn giáo.
  • Vận chuyển ngoài nội thành: các huyện xa như Cần Giờ, Củ Chi có thể tính thêm phí.

Vì sao cùng một kích thước mà giá mỗi nơi một khác

Khách hàng gửi cho chúng tôi nhiều báo giá chênh nhau đến mười, mười lăm triệu đồng cho cùng một ô cửa. Phần lớn chênh lệch nằm ở ba chỗ. Thứ nhất là độ dày nan thật: nan khe thoáng 1,0 mm và 1,4 mm nhìn từ xa giống hệt nhau nhưng giá vật tư khác xa, và cửa nan mỏng dễ móp khi bị va xe. Thứ hai là motor: motor chính hãng có bộ điều khiển chống sao chép mã, công tắc hành trình chính xác, còn motor trôi nổi rẻ hơn vài triệu nhưng hay lệch hành trình sau một mùa mưa. Thứ ba là cách tính diện tích: có nơi báo đơn giá thấp nhưng cộng chiều cao cuốn trục nhiều hơn thực tế, tổng tiền cuối cùng lại không rẻ.

Vì vậy, khi so sánh, hãy quy mọi báo giá về cùng một kích thước tính tiền và cùng cấu hình thiết bị rồi mới nhìn con số tổng.

Làm sao để có báo giá chính xác và hợp lý

Lời khuyên của chúng tôi: đừng so sánh báo giá chỉ bằng con số tổng. Hãy đặt các báo giá cạnh nhau và so từng dòng: độ dày nan, loại motor và tải trọng, dung lượng bình lưu điện, thời hạn bảo hành từng hạng mục. Một báo giá rẻ hơn năm triệu nhưng dùng motor sát tải và bình yếu thì sau hai năm chi phí sửa chữa sẽ vượt xa khoản tiết kiệm ban đầu.

Ngoài ra, hãy yêu cầu xem phiếu bảo hành chính hãng có tem chống hàng giả. Sản phẩm Austdoor chính hãng được bảo hành theo chính sách của hãng, còn phần lắp đặt được bảo hành bởi đơn vị thi công.

Khảo sát và báo giá miễn phí tại TP.HCM

Austdoor TPHCM, đơn vị thuộc Công ty TNHH MTV Xây Dựng Hà Nam Hải, là đại lý phân phối chính thức Austdoor. Chúng tôi khảo sát miễn phí tại mọi quận, huyện TP.HCM, đo đạc bằng máy laser và gửi báo giá chi tiết từng hạng mục trong ngày. Gọi hotline 0983 119 389, gửi email anhtuan@hnamhai.com hoặc ghé showroom 144C Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình. Chúng tôi làm việc từ Thứ 2 đến Chủ nhật, 8:00 đến 18:00.

Đánh giá & bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

5/5

Bài viết liên quan

Gọi ngay0983119389 Chat Zalo