Giá cửa cuốn Austdoor phụ thuộc vào dòng sản phẩm, diện tích thực tế, loại motor và các phụ kiện đi kèm. Bài viết tổng hợp bảng giá tham khảo theo từng dòng, cách tính diện tích đúng và những khoản phát sinh thường gặp để bạn dự trù ngân sách chính xác.
Câu hỏi chúng tôi nhận nhiều nhất qua hotline mỗi ngày là "cửa cuốn bao nhiêu tiền một mét". Thật khó trả lời một con số duy nhất, vì cùng là cửa cuốn Austdoor nhưng giá có thể chênh nhau gấp ba, gấp bốn tùy dòng nan, kích thước và cấu hình motor. Bài viết dưới đây giúp bạn hiểu giá được tạo thành từ những gì, kèm bảng giá tham khảo cập nhật cho khu vực TP.HCM để dự trù ngân sách sát thực tế.
Lưu ý quan trọng: mọi con số trong bài là giá tham khảo, có thể thay đổi theo thời điểm, chương trình khuyến mãi của hãng và điều kiện thi công cụ thể. Giá chính xác chỉ có sau khi khảo sát đo đạc tại công trình.
Một bộ cửa cuốn hoàn chỉnh gồm năm thành phần, mỗi phần tính tiền riêng:
Bảng dưới tổng hợp mức giá phổ biến cho phần thân cửa, đơn vị đồng trên mét vuông, chưa gồm motor và bình lưu điện.
| Dòng cửa | Đặc điểm | Giá tham khảo (đ/m²) |
|---|---|---|
| Cửa cuốn tấm liền phổ thông | Thép mạ hợp kim, dày 0,5 đến 0,6 mm, sơn tĩnh điện | 650.000 – 950.000 |
| Cửa cuốn tấm liền cao cấp | Dày 0,7 đến 0,8 mm, có lớp cách nhiệt, bề mặt vân | 1.000.000 – 1.450.000 |
| Cửa cuốn khe thoáng tiêu chuẩn | Nan nhôm hợp kim dày khoảng 1,0 đến 1,2 mm | 1.500.000 – 2.100.000 |
| Cửa cuốn khe thoáng cao cấp (Mega, Combi…) | Nan nhôm dày 1,4 đến 1,8 mm, gioăng giảm chấn, con lăn | 2.200.000 – 3.200.000 |
| Cửa cuốn siêu trường | Khẩu độ lớn trên 6 m, nan gia cường, cho nhà xưởng, gara | 1.800.000 – 3.500.000 |
| Cửa cuốn chống cháy | Thép dày, có lớp vật liệu chịu nhiệt, theo yêu cầu PCCC | Báo giá theo hồ sơ thiết kế |
Cửa chống cháy không có giá cố định theo mét vuông vì phụ thuộc thời gian chịu lửa yêu cầu, hệ điều khiển tự đóng và hồ sơ kiểm định đi kèm. Chúng tôi chỉ báo giá dòng này sau khi xem bản vẽ và yêu cầu của đơn vị thẩm duyệt PCCC.

Motor được chọn theo trọng lượng thân cửa, luôn nên dư tải khoảng 30 phần trăm. Bình lưu điện chọn theo công suất motor.
| Thiết bị | Phạm vi sử dụng | Giá tham khảo (đ/bộ) |
|---|---|---|
| Motor 300 kg | Cửa dưới khoảng 15 m², nan nhẹ | 3.500.000 – 5.500.000 |
| Motor 400 – 500 kg | Cửa 15 đến 25 m² | 5.000.000 – 8.000.000 |
| Motor 600 kg trở lên | Cửa lớn, siêu trường | 8.000.000 – 15.000.000 |
| Bình lưu điện dung lượng tiêu chuẩn | Motor đến 400 kg | 3.500.000 – 5.500.000 |
| Bình lưu điện dung lượng lớn | Motor từ 500 kg, cần nhiều lần đóng mở | 5.500.000 – 9.000.000 |
Ngoài ra còn có các tùy chọn như cảm biến hồng ngoại chống kẹt, bộ điều khiển qua điện thoại, còi báo động khi cửa bị cạy. Mỗi tùy chọn thường từ vài trăm nghìn đến khoảng hai triệu đồng.
Nhiều khách tự tính diện tích bằng chiều rộng ô chờ nhân chiều cao ô chờ rồi so báo giá, dẫn đến chênh lệch và hiểu lầm. Cách tính đúng như sau:
Ví dụ: ô cửa lọt lòng rộng 4,0 m, cao 3,5 m. Chiều rộng tính tiền khoảng 4,15 m, chiều cao tính tiền khoảng 3,9 m, diện tích khoảng 16,2 m². Nếu chọn khe thoáng tiêu chuẩn giá 1.800.000 đ/m², phần thân cửa khoảng 29,1 triệu đồng. Cộng motor 400 kg khoảng 6 triệu và bình lưu điện khoảng 4,5 triệu, tổng bộ cửa vào khoảng 39,6 triệu đồng. Đây là ví dụ minh họa, con số thực tế phụ thuộc khảo sát.
Đa số đơn vị áp dụng diện tích tính tiền tối thiểu, thường từ 8 đến 10 m² cho mỗi bộ, vì chi phí motor, nhân công cho cửa nhỏ gần như không giảm.

Để tránh bất ngờ khi nghiệm thu, hãy hỏi rõ các khoản sau ngay từ lúc nhận báo giá:
Khách hàng gửi cho chúng tôi nhiều báo giá chênh nhau đến mười, mười lăm triệu đồng cho cùng một ô cửa. Phần lớn chênh lệch nằm ở ba chỗ. Thứ nhất là độ dày nan thật: nan khe thoáng 1,0 mm và 1,4 mm nhìn từ xa giống hệt nhau nhưng giá vật tư khác xa, và cửa nan mỏng dễ móp khi bị va xe. Thứ hai là motor: motor chính hãng có bộ điều khiển chống sao chép mã, công tắc hành trình chính xác, còn motor trôi nổi rẻ hơn vài triệu nhưng hay lệch hành trình sau một mùa mưa. Thứ ba là cách tính diện tích: có nơi báo đơn giá thấp nhưng cộng chiều cao cuốn trục nhiều hơn thực tế, tổng tiền cuối cùng lại không rẻ.
Vì vậy, khi so sánh, hãy quy mọi báo giá về cùng một kích thước tính tiền và cùng cấu hình thiết bị rồi mới nhìn con số tổng.
Lời khuyên của chúng tôi: đừng so sánh báo giá chỉ bằng con số tổng. Hãy đặt các báo giá cạnh nhau và so từng dòng: độ dày nan, loại motor và tải trọng, dung lượng bình lưu điện, thời hạn bảo hành từng hạng mục. Một báo giá rẻ hơn năm triệu nhưng dùng motor sát tải và bình yếu thì sau hai năm chi phí sửa chữa sẽ vượt xa khoản tiết kiệm ban đầu.
Ngoài ra, hãy yêu cầu xem phiếu bảo hành chính hãng có tem chống hàng giả. Sản phẩm Austdoor chính hãng được bảo hành theo chính sách của hãng, còn phần lắp đặt được bảo hành bởi đơn vị thi công.
Austdoor TPHCM, đơn vị thuộc Công ty TNHH MTV Xây Dựng Hà Nam Hải, là đại lý phân phối chính thức Austdoor. Chúng tôi khảo sát miễn phí tại mọi quận, huyện TP.HCM, đo đạc bằng máy laser và gửi báo giá chi tiết từng hạng mục trong ngày. Gọi hotline 0983 119 389, gửi email anhtuan@hnamhai.com hoặc ghé showroom 144C Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình. Chúng tôi làm việc từ Thứ 2 đến Chủ nhật, 8:00 đến 18:00.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!